Vietnamese peridot nodules, rough stones, and faceted samples

Peridot Việt Nam là một nguồn quan trọng cho thị trường đá quý quốc tế. Peridot của Việt Nam được phát hiện vào những năm 1990 và đã được khai thác từ ba tỉnh ở Tây Nguyên: Gia Lai, Đắk Nông và Lâm Đồng.

Đặc điểm địa hoá và đá quý của peridot Việt Nam từ Tây Nguyên cũng tương tự như những đặc điểm được ghi nhận cho các địa phương khác bắt nguồn từ “xenoliths” trong “alkaline basalts”. Peridot này có nguồn gốc từ một nguồn “spinel lherzolite” và xuất hiện ở nhiệt độ từ 910°C đến 980°C và áp suất là 2,0 ± 0,5 GPa, tương ứng với độ sâu khoảng 60 km.

Peridot là một loại đá quý màu xanh lá cây ánh vàng đến các đới màu xanh của khoáng sản olivine. Các nguồn cung cấp quan trọng Peridot trên thị trường đá quý là Zabargad, Egypt; San Carlos, Arizona (United States); Myanmar; China; Kohistan, Pakistan; Vietnam; Ethiopia; and Tanzania.

Peridot của Việt Nam được phát hiện vào những năm 1990 và đã được khai thác từ ba tỉnh ở Tây Nguyên: Gia Lai, Đắk Nông và Lâm Đồng. Nhà khai thác Perdiot hoạt động duy nhất là Gia Lai, nơi hai mỏ (Hàm Rồng và Biển Hồ) khai thác hơn 100 kg mỗi tháng; trong đó, 15% –20% là đá quý có chất lượng cao. Đồ trang sức peridot nguồn gốc Việt Nam đã có mặt trên thị trường trong nước và quốc tế trong hơn một thập kỷ.

Geological map of peridot deposits in south-central Vietnam
This geological map shows the main rock formations and locations of peridot occurrences in south-central Vietnam (modified after Tinh et al., 1997; Hoa et al., 2005).
Peridot-bearing nodules at Bien Ho mine
Peridot-bearing nodules are hosted by basalts of Neogene-Quaternary age at the Bien Ho mine. Photo by C. Hauzenberger.
Alkaline basalt from the Bien Ho peridot deposit
Alkaline basalt from the Bien Ho mine, shown in plane-polarized light (left) and cross-polarized light (right). On the left, the olivine phenocryst (Ol2) is euhedral and colorless, with high relief; the olivine xenocryst (Ol1) is colorless and corroded, with a subhedral form. The iron oxides and hydroxides are black. On the right, the Ol2 phenocryst has a yellow birefringence color; the Ol1 xenocryst has a high-order birefringence color and is corroded, with a subhedral form. The plagioclase phenocrysts show evident polysynthetic twinning. The groundmass that was crystallized with a subtrachytic texture is composed of plagioclase and sanidine. Photos by N.T.M. Thuyet; field of view 0.7 mm.

Kiểm định chất lượng đá quý với các mẫu Peridot từ mỏ Hàm Rồng, Gia Lai, Việt Nam (hình dưới, bến trái):

  • 14 mẫu chất lượng tốt, 20 mẫu chất lượng trung bình và 11 mẫu chất lượng kém được tách ra (hình dưới, trên cùng bên phải);
  • 15 viên đá quý đã mài giác và được kiểm tra (hình dưới, dưới cùng bên phải).

Những viên đá Peridot thô được chọn được chia thành ba nhóm dựa trên màu sắc và độ trong của chúng (hình dưới, trên cùng bên phải). Chín trong số các viên chất lượng tốt nhất (lô bên trái), cùng với 9 tinh thể có chất lượng trung bình đến tốt (lô giữa) và 2 mẫu chất lượng thấp (lô bên phải).
Việc kiểm định chất lượng đá quý này được thực hiện tại DOJI Institute and Laboratory for Gemology and Jewelry tại Hà Nội.

Vietnamese peridot nodules, rough stones, and faceted samples
Three peridot nodules, collected from the Ham Rong mine in Vietnam’s Gia Lai Province, were examined for this study. Top right: The rough stones were sorted by quality into three groups (left to right: good-, medium-, and poor-quality). Bottom right: Fifteen faceted peridot, weighing 0.75–1.41 ct, were cut at DOJI and examined for this study. Photos by N.N. Khoi.

Bảng so sánh chất lượng Peridot của Việt Nam so với các nước khác.

"Gemological

This light yellowish green (5.09 ct) peridot is from the Bien Ho deposit
This light yellowish green (5.09 ct) peridot is from the Bien Ho deposit. Photo by N.T.M. Thuyet.

Đặc điểm bên trong viên Peridot từ khu vực Cao Nguyên Việt Nam quan sát dưới kính hiển vi.

Internal features of peridot from Vietnam’s Central Highlands
Peridot from the Central Highlands often contains healing planes; the most common inclusions found in the samples were “lily pads.” These are cleavage separations produced by the expansion of small fluid-filled negative crystals (left) and a small solid included crystal (right). Photomicrographs by N.N. Khoi (left, field of view 1 mm) and N.T.M. Thuyet (right, field of view 1.4 mm).
Crystal inclusions in peridot from Vietnam’s Central Highlands
Left: Chromite crystal surrounded by a tension halo. Photomicrograph by N.N. Khoi; field of view 1 mm. Right: Hercynite inclusions were typically surrounded by a tension fracture. Photomicrograph by N.T.M. Thuyet; field of view 1.4 mm.
Healed fractures in peridot from Vietnam’s Central Highlands
Healed fractures in a peridot from the Central Highlands. Photomicrograph by
N.T.M. Thuyet; field of view 0.7 mm.

Bảng so sánh cấu trúc hoá học của Peridot từ khu vực Cao Nguyên Việt Nam so với các nước khác

Chemical composition of peridot from Vietnam and other countries by electron microprobe.
Chemical composition of peridot from Vietnam and other countries by electron microprobe (in wt.%).

"Trace-element

Mn vs. log Al in peridot from Vietnam’s Central Highlands
This diagram identifies various mantle lithologies based on Mn vs. log Al in olivine and places Central Highlands peridot in the spinel lherzolite field. The dotted reference lines are after De Hoog (2010).
Al in olivine and Cr in olivine in Vietnamese peridot
Al in olivine and Cr in olivine calculated for 2.0 Gpa. Calculated temperatures are 910 to 980°C; the Cr-in-olivine thermometer consistently gave a temperature higher than the Al in olivine values.

Phân tích hóa học cho thấy hàm lượng FeO trong peridot của Việt Nam tương tự như từ Sardinia, Myanmar và Arizona, và cao hơn so với từ Tanzania và Zabargad. Hàm lượng FeO nói chung thấp hơn và đa dạng hơn. Các đặc điểm đá quý của vật liệu tương tự như từ các địa phương khác có nguồn gốc từ xenolith trong các bazan kiềm; đặc biệt là màu của các mẫu nghiên cứu trước đây từ Tanzania và Italy. Nồng độ phần tử dấu vết tương ứng với nồng độ của olivin có nguồn gốc từ spinel lherzolit. Các mẫu Việt Nam chất lượng thấp thường có hàm lượng Ca thấp hơn tất cả các nơi khác của Việt Nam.

Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng peridot từ Tây Nguyên của Việt Nam được hình thành ở nhiệt độ từ 910 ° C đến 980 ° C và ở áp suất giả định là 2,0 ± 0,5 GPa, tương ứng với độ sâu khoảng 60 km.

Nguồn: GIA, Peridot from the Central Highlands of Vietnam: Properties, Origin, and Formation 


Trang sức Peridot

Khám phá các mẫu Trang sức Đá quý tự nhiên Peridot của AME Jewellery được lấy từ Gia Lai, Việt Nam được kiểm định bởi SJC Lab.

2.8cts peridot
2.8cts Peridot kiểm định bởi SJC Lab

Gửi phản hồi

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.