Tourmaline Color

Tourmaline có nhiều màu sắc rực rỡ mà rất ít loại đá quý nào có được.

Đá quý Tourmaline có hầu hết mọi màu sắc của cầu vồng: Rich Red, Pink & Peach, Emerald Green & Yellow, Blue & Violet, Black & Brown.

Tourmaline giúp mang lại sức mạnh cho người đeo. Black Tourmaline được cho là sẽ bảo vệ người đeo và mang lại cảm giác tự tin. Pink Tourmaline hiện thân của tình yêu và gắn liền với lòng trắc ẩn và sự dịu dàng. Green Tourmaline xanh lá cây thúc đẩy lòng dũng cảm, sức mạnh và khả năng chịu đựng.

Pink Tourmaline
Tourmaline Crystal

Đá quý thiên nhiên Tourmaline

Tourmaline được bắt nguồn từ “toromalli” trong tiếng Sinhalese (Sri Lanka) có nghĩa là hỗn hợp đá quý (mixed gems). Đây là thuật ngữ của các thương gia người Hà Lan đặt tên cho các viên đá nhiều màu, sẫm màu mà các thợ mỏ tìm thấy trong sỏi đá cát của Sri Lanka.

Thần bí cổ xưa tin rằng tourmaline có thể khuyến khích trực giác nghệ thuật “phối màu sắc”.

Mặc dù nó có thể trông giống như nhiều loại đá quý khác, nhưng tourmaline tự nó là một trong những loại đá quý phổ biến nhất trên thế giới. Tourmaline có xuất xứ từ nhiều nơi trên thế giới và là loại đá quý mà mọi người đều có thể thưởng thức. Nó là một trong những cung sinh tháng 10, nhưng những người sinh vào những tháng khác cũng rất thích vẻ đẹp của nó.

The intense green of this chrome tourmaline from Tanzania resembles the color of emerald.
The intense green of this chrome tourmaline from Tanzania resembles the color of emerald. GIA

Tourmaline có mầu sắc đa dạng, mỗi màu của nó diễn tả một tâm trạng.

Nhiều màu Tourmaline đã lấy cảm hứng để đặt tên thương mại riêng:

  • Rubellite: Pink, Red, Purplish Red, Orangy Red, or Brownish Red Tourmaline.
  • Indicolite: Dark Violetish Blue, Blue, hay Greenish Blue Tourmaline.
  • Paraíba: Intense Violetish Blue, Greenish Blue, or Blue Tourmaline theo tên địa phương được tìm thấy lần đầu tiên ở Paraíba, Brazil.
  • Chrome Tourmaline: Intense Green được tạo màu chủ yếu bằng vanadium, cùng một nguyên tố tạo nên màu sắc cho nhiều loại Brazilian Emerald African Emerald.
  • “Parti-colored” Tourmalines: có từ 2 hay nhiều màu, phổ biến là màu Green và Pink như Watermelon Tourmaline và Liddicoatite Tourmaline.
  • Watermelon Tourmaline: Pink nằm giữa và màu Green bao xung quanh bên ngoài. Các tinh thể đá quý này thường được cắt thành từng lát để hiển thị sự sắp xếp đặc biệt này.
  • “Bicolor” Tourmaline: có 2 đới màu riêng biệt.
The colors displayed by the crystal and fashioned gem are typical of tourmaline with the trade name of rubellite.
The colors displayed by the crystal and fashioned gem are typical of tourmaline with the trade name of rubellite. GIA
Copper is the element that contributes to this Paraíba tourmaline’s highly prized color.
Copper is the element that contributes to this Paraíba tourmaline’s highly prized color. GIA
This attractive slightly brownish, orangy yellow tourmaline is from the Merelani area of Tanzania.
This attractive slightly brownish, orangy yellow tourmaline is from the Merelani area of Tanzania. GIA
Some tourmaline crystals display different color zones within a single crystal.
Some tourmaline crystals display different color zones within a single crystal. Jeff Scovil / GIA

Một số tourmalines cũng cho thấy hiệu ứng cat’s-eye được gọi là chatoyancy. Cat’s-eye Tourmalines thường có màu xanh lá cây, xanh lam hoặc hồng, với cảm nhận màu mềm mại hơn và lan tỏa hơn so với đá cat’s-eye chrysoberyl chất lượng tốt. Điều này là do, trong tourmaline, hiệu ứng là do nhiều tạp chất mỏng, giống như ống hình thành tự nhiên trong quá trình phát triển của đá quý. Các thể vùi này lớn hơn tạp chất trong đá cat’s-eye chrysoberyl, vì vậy độ bám không sắc nét bằng. Giống như những viên đá cat’s-eye stone khác, những viên đá này phải được mài cắt giác thành cabochon để mang lại hiệu ứng.

Các nhà đá quý sử dụng các đặc tính và thành phần hóa học của tourmaline để xác định loài của nó. Các loài tourmaline chính là elbaite, liddicoatite, dravite, uvite và schorl.

Lịch sử khai thác Tourmaline

Brazil vào những năm 1500, một người chinh phục Tây Ban Nha rửa sạch bụi bẩn trên một tinh thể Tourmaline màu xanh lá cây và nhầm lẫn với Emerald (Ngọc Lục Bảo). Sự nhầm lẫn của ông đã tồn tại cho đến khi các nhà khoa học công nhận Tourmaline là một loại khoáng vật riêng biệt vào những năm 1800.

Sự nhầm lẫn về danh tính của đá thậm chí còn được phản ánh theo tên của nó, bắt nguồn từ Toramalli, có nghĩa là “hỗn hợp đá quý” trong tiếng Sinhalese (một ngôn ngữ của Sri Lanka). Đây là thuật ngữ của các thương gia người Hà Lan áp dụng cho các viên đá nhiều màu, sẫm màu mà các thợ mỏ tìm thấy trong sỏi đá cát của Sri Lanka.

Thật dễ hiểu tại sao mọi người dễ dàng nhầm lẫn Tourmaline với các đá quý khác: Rất ít viên đá có nhiều màu sắc rực rỡ như Tourmaline.

Suite of multi-color tourmaline. Photo: Robert Weldon/GIASuite of multi-color tourmaline. Photo: Robert Weldon/GIA

Những khám phá tại Brazil trong những năm 1980 và 1990 đã làm tăng tính hấp dẫn của Tourmaline bằng cách đưa những sắc thái mãnh liệt mới cho thị trường.

Người ta sử dụng Tourmaline như một loại đá quý trong nhiều thế kỷ, nhưng cho đến khi phát triển ngành khoáng vật học hiện đại, họ đã xác định nó như một số loại đá khác (Ruby, Sapphire, Emerlad,) dựa trên màu viên đá.

Một trong những báo cáo đầu tiên về Tourmaline ở California là vào năm 1892.

Vào cuối những năm 1800, Tourmaline được biết đến như một viên ngọc quý của Mỹ thông qua nỗ lực của nhà nghiên cứu George F. Kunz của Tiffany. Ông đã viết về Tourmaline của Maine và California, và ca ngợi những viên đá mà họ sản xuất.

Mặc dù có nguồn gốc ở Mỹ, thị trường lớn nhất của Tourmaline vào thời đó là ở Trung Quốc. Phần lớn Tourmaline màu hồng và đỏ từ San Diego ở California đã được vận chuyển tới Trung Quốc vì bà Từ Hy Thái Hậu đặc biệt thích màu sắc đó. Ở đó, những người thợ thủ công đã chạm khắc tourmaline thành chai đựng thuốc hít (snuff bottles) và đồ trang sức.

Pink Tourmaline from Himalaya Mine in California
Pink Tourmaline from Himalaya Mine in California. Gemselect
Bi-Color Tourmaline Himalaya Mine.
Bi-Color Tourmaline Himalaya Mine. Gemselect

Các mỏ khai thác mỏ nổi tiếng của San Diego bao gồm Tourmaline Queen, Tourmaline King, Stewart, Pala Chief và Himalaya.

Các thợ mỏ trở nên phụ thuộc vào thương mại Trung Quốc đến nỗi khi chính phủ Trung Quốc sụp đổ vào năm 1912, thương mại tourmaline của Mỹ cũng sụp đổ. Mỏ Himalaya ngừng sản xuất khối lượng lớn đá quý. Các mỏ khác ở Quận San Diego, như mỏ Stewart Lithia ở Pala, vẫn sản xuất lẻ tẻ những nguồn cung cấp tourmaline chất lượng đá quý.

The Himalaya mine in Mesa Grande, California, produced this beautiful bicolor tourmaline crystal specimen.
The Himalaya mine in Mesa Grande, California, produced this beautiful bicolor tourmaline crystal specimen. GIA
The state of Maine has produced beautiful tourmalines.
The state of Maine has produced beautiful tourmalines. GIA
A mine in California's San Diego County produced this striking tourmaline.
A mine in California’s San Diego County produced this striking tourmaline. GIA

Việc cung cấp Tourmaline bắt đầu mở rộng trong nửa đầu của thế kỷ XX, khi Brazil cung cấp một lượng lớn ra thị trường. Sau đó, bắt đầu từ những năm 1950, các tìm kiếm bổ sung đã xuất hiện ở các quốc gia khác trên thế giới. Madagascar và Afghanistan đã sản xuất Tourmaline màu đỏ tinh khiết.

Since the late 1980s, the Paraíba area of Brazil has been known as a source of strikingly intense tourmaline colors, called Paraíba tourmalines.
Since the late 1980s, the Paraíba area of Brazil has been known as a source of strikingly intense tourmaline colors, called Paraíba tourmalines. GIA

Đặc tính của Tourmaline

Thành phần hóa học của tourmaline ảnh hưởng trực tiếp đến các đặc tính vật lý của nó và chịu trách nhiệm về màu sắc của nó. Tourmaline tạo thành một nhóm các loài khoáng vật có quan hệ gần gũi, có cùng cấu trúc tinh thể nhưng có các tính chất hóa học và vật lý khác nhau. Chúng cùng có chung các nguyên tố silicon, aluminum và boron; nhưng chứa một hỗn hợp phức tạp của các nguyên tố khác như sodium, lithium, calcium, magnesium, manganese, iron, chromium, vanadium, fluorine và đôi khi là copper.

Các nhà đá quý sử dụng các đặc tính và thành phần hóa học của tourmaline để xác định nhóm đá: 

  • Elbaite: Na(Li1.5,Al1.5)Al6Si6O18(BO3)3(OH)4
  • Dravite: NaMg3Al6Si6O18(BO3)3(OH)4
  • Liddicoatite: Ca(Li2Al)Al6Si6O18(BO3)3(OH)3F
  • Chromedravite: NaMg3Cr6Si6O18(BO3)3(OH)4

Độ cứng 7-7.5.

Tourmaline được khai thác tại Myanmar, Russia, Pakistan, Afghanistan, Madagascar, Mozambique, Namibia, Zambia, Tanzania, Kenya, Nigeria, Brazil và America.

Nguồn: GIA – Gemological Institute of America

Leave a Reply

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.